THÔNG TIN CẦN BIẾT VỀ VẮC XIN COVID-19 ASTRAZENECA

10/08/2021

1. Thông tin về vắc xin COVID-19 Astrazeneca

- Vắc xin COVID-19 AstraZeneca phòng bệnh COVID-10 do vi rút SAR-CoV2 gây nên.

- Vắc xin gồm vector Adenovirus tinh tinh tái tổ hợp và mất khả năng sao chép, gắn gen tổng hợp protein gai bề mặt của vi rút SAR-CoV2 có tên gọi là Spike (S protein).

- Vắc xin COVID-19 AstraZeneca của hãng AstraZeneca được nghiên cứu và phát triển bởi Đại học Oxford.

- Hiệu quả vắc xin bảo vệ trước tác nhân gây bệnh COVID-19 từ 62% đến 90% (theo kết quả nghiên cứu lâm sàng).

2. Phê duyệt vắc xin COVID-19 Astrazeneca

- Tổ chức Y tế thế giới thông qua chấp thuận sử dụng vắc xin trong trường hợp khẩn cấp vào ngày 15/02/2021.

- Vắc xin này đã được nhiều quốc gia chấp thuận lưu hành và sử dụng.

- Tại Việt Nam: vắc xin COVID-19 AstraZeneca đã được Bộ Y tế phê duyệt có điều kiện vắc xin cho nhu cầu cấp bách trong phòng, chống dịch bệnh COVID-19 tại Quyết định 983/QĐ-BYT ngày 01/02/2021.

3. Khám sàng lọc trước tiêm chủng

- Việc khám sàng lọc trước tiêm chủng được thực hiện cho mỗi người đến tiêm để đảm bảo chỉ định đúng đối tượng và an toàn tiêm chủng.

 

4. Chỉ định tiêm vắc xin

- Khi đủ điều kiện sức khỏe, không có điểm bất thường cần hoãn tiêm hoặc chống chỉ định.

- Tiêm bắp, liều lượng 0,5ml cho 1 mũi tiêm.

- Mũi 1: tiêm cho người từ 18 tuổi trở lên.

- Mũi 2: tiêm từ 8 – 12 tuần sau mũi 1.

5. Chống chỉ định tiêm vắc xin

- Chống chỉ định tiêm vắc xin với bất kỳ trường hợp nào sau đây:

- Có tiền sử phản ứng nặng, phản vệ độ 2 trở lên với bất kỳ dị nguyên nào.

- Có tiền sử phản ứng nặng hoặc phản vệ độ 2 trở lên sau mũi 1 sẽ không tiêm mũi 2 của vắc xin này.

- Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào có trong thành phần của vắc xin sau đây: L-Histidine; L-Histidine hydrochloride monohydrate; Magie clorua hexahydrat; Polysorbate 80; Etanol; Sucrose; Natri clorua; Dinatri edetat dihydrat.

6. Các nhóm tạm hoãn tiêm vắc xin

- Có tiền sử rõ ràng đã mắc COVID-19 trong vòng 6 tháng.

- Đang mắc bệnh cấp tính.

- Phụ nữ mang thai dưới 13 tuần.

7. Các đối tượng cần thận trọng tiêm chủng

- Các đối tượng sau phải được khám sàng lọc kỹ lưỡng và thận trọng:

8. Phản ứng sau tiêm

- Phản ứng phổ biến (≥10%): đau đầu, buồn nôn, đau cơ, đau khớp, nhạy cảm đau, đau nóng tại vị trí tiêm, mệt mỏi, bồn chồn, ớn lạnh, sốt nhẹ.

- Phản ứng phổ biến (từ 1% đến dưới 10%): sốt ≥ 38oC, sung và đỏ tại vị trí tiêm.

- Phản ứng ít gặp: chóng mặt, đau bụng, sưng hạch, vã hồ hôi, ngứa, phát ban.

- Phản ứng nặng sau tiêm vắc xin là rất hiếm gặp.

- Tai biến nặng sau tiêm: giảm tiểu cầu, huyết khối miễn dịch sau tiêm vắc xin rất hiếm gặp.

TLTK: HCDC; Quyết định 3802/QĐ-BYT về việc ban hành Hướng dẫn tạm thời khám sàng lọc trước tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 ngày 10 tháng 08 năm 2021.

Người viết: Nguyễn Thị Thu An

Phòng: Quản lý chất lượng

BV PHCN - ĐTBNN

BV PHCN - ĐTBNN