HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH CHI DƯỚI

10/03/2021

Huyết khối tĩnh mạch chi dưới (HKTMCD) là tình trạng đông lại của máu đang lưu thông trong lòng tĩnh mạch sâu và tĩnh mạch nông.

Bệnh diễn tiến qua các giai đoạn cấp tính, bán cấp và mạn tính.

Trong giai đoạn cấp tính, bệnh biểu hiện các dấu hiệu của tắc nghẽn đường dẫn lưu máu từ ngoại vi về trung tâm của tĩnh mạch (TM) kèm các biểu hiện của phản ứng viêm tại chỗ, đặc biệt là có thể có kèm biến chứng nhồi máu phổi cấp tính có thể gây tử vong.

Các giai đoạn khác thường tạo thành hội chứng sau huyết khối được đặc trưng bởi tình trạng tắc nghẽn và mất chức năng của các van trong TM sâu.

Huyết khối hình thành và phát triển do:

  • Ứ trệ dòng chảy tĩnh mạch: ngồi lâu, bất động lâu, chèn ép từ bên ngoài
  • Thương tổn nội mạch của tĩnh mạch
  • Bất thường về tình trạng của máu như tình trạng tăng đông.

Lâm sàng của huyết khối tĩnh mạch (HKTM) cấp:

  • Đau (gặp 50% các trường hợp)
  • Phù nề
  • Nhìn có màu đỏ tía ở da
  • Sờ thấy ấm ở đoạn chi bị huyết khối
  • Sờ thấy gồ lên và cứng của TM (dấu hiệu thừng TM) kèm ấn đau.

Một số ít trường hợp có tắc nghẽn ở đoạn chính của chi như HKTM chậu – đùi có biểu hiện phù nhiều, đau nhiều và chuyển màu sắc trắng.

Lâm sàng của Hội chứng sau huyết khối:

  • Ngoài biểu hiện đau và phù, bệnh nhân có thể có cảm giác kích thích, nóng ở chi bị huyết khối.
  • Bệnh nhân có thể có cảm giác chân bị bó chặt sau khi đi một đoạn hoặc cảm giác đau buốt cơ bắp chân.
  • Hiện diện các mảng sắc tố nâu, đen do tẩm nhuộm các sản phẩm thoái hóa của máu.
  • Xơ cứng bì da
  • Loét ở vùng da bị biến đổi

II . Đặc điểm hình ảnh siêu âm của HKTM

Hình 1a

  • HK trong lòng TM làm gia tăng kích thước TM (Hình 1a-b)
  • Đè không xẹp
  • Doppler màu:
    • HK toàn phần: không ghi nhận tín hiệu màu của dòng chảy trong lòng TM

Hình 1b

  • HK từng phần: sẽ ghi nhận tín hiệu màu của dòng chảy len lỏi bên trong phần HK
  • Có tuần hoàn bàng hệ (Hình 2)
  • Thay đổi huyết động ở hạ lưu và thượng lưu chỗ tắc.

     Hình 2.

Giai đoạn cấp

a. Siêu âm 2D đen trắng:

  • Có sự hiện diện của HK trong lòng mạch
  • Thành trong của mạch máu còn trơn láng, đều đặn.
  • Đè không xẹp hoặc xẹp không hoàn toàn
  • Huyết khối thường không bám vào thành và phất phới trong lòng mạch rất dễ bung ra gây nghẽn mạch ở xa như gây ra nhồi máu phổi
  • Phản ứng viêm xung quanh TM bị huyết khối
  • Tuần hoàn bên sẽ bắt đầu thành lập trong vòng vài ngày sau khi HK toàn phần xuất hiện.

b. Siêu âm Doppler màu:

  • Không có tín hiệu màu nào biểu thị của dòng chảy bên trong lòng mạch (tắc hoàn toàn).
  • Tín hiệu màu của dòng chảy len lỏi bên trong huyết khối (tắc không hoàn toàn). (Hình 3)
  • Các biểu hiện gián tiếp là tuần hoàn bên thành lập thay đổi huyết động ở hạ lưu và thượng lưu chỗ tắc.

     Hình 3

Giai đoạn bán cấp:

a. Siêu âm 2D đen trắng:

  • Gia tăng độ hồi âm của HK
  • Giảm dần kích thước của mạch máu bị HK: do sự ly giải dần theo thời gian cùng với hiện tượng co rút của HK.
  • Thành tĩnh mạch trở nên dày hơn. (Hình 4)
  • Có sự kết dính của HK lên thành mạch

Hình 4

Siêu âm Doppler màu:

  • Có sự biểu hiện các kênh tái thông dòng chảy bên trong HK

Giai đoạn mạn tính:

a. Siêu âm 2D đen trắng:

  • Có sự biến đổi HK trong lòng mạch: HK xơ hóa kết dính vào thành mạch làm cho TM trở nên xơ teo, lòng mạch bị bít tắc. (Hình 5)
  • Thành TM trở nên dày hơn, đường kính TM trở nên nhỏ hơn.
  • Thương tổn suy van do HKTM.

b. Siêu âm Doppler màu:

  • Có dòng chảy ngược bên trong kênh tái thông lòng mạch.
  • Không có bắt màu và không có phổ màu hoặc bắt màu kém. (Hình 5)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Nguyễn Phước Bảo Quân (2013). Siêu âm Doppler mạch máu tập 2, NXB Đại học Huế, trang 446-554.
  2. Phạm Minh Thông (2012). Siêu âm Doppler màu, NXB Y học, trang 125-144.

BV PHCN - ĐTBNN

BV PHCN - ĐTBNN