ĐỨT GÂN GÓT

05/09/2018

ĐỨT GÂN GÓT

BS Phan Văn Khỏe

I. GIẢI PHẪU

- Là gân lớn và khỏe nhất của cơ thể, tạo bởi gân cơ dép và bụng chân, bám vào xương gót.

- Chức năng: tạo hình dáng khi đi đứng,giúp con người, leo, trèo, chạy, nhảy  nhanh chóng.

 

Mỗi cơ có chức năng riêng biệt

- Cơ dép ( Soleus): gập lòng bàn chân, giúp đứng vững, giữ không ngã về phía trước khi đứng.

- Cơ bụng chân ( Gastrocnemius): gập gối, tạo lực đẩy mạnh cơ thể về phía trước trong chạy nước rút và nhảy

Nguồn cấp máu

- Từ mạch máu lân cận, chủ yếu là các nhánh của động mạch chày sau.

- Đoạn giữa ( cách xương gót 2-6cm) nơi ít máu nuôi nhất,

- Đoạn gần được nuôi dưỡng bởi cơ bụng chân,

- Đoạn xa được cung cấp máu bởi mạng động mạch mặt sau xương gót, xuyên qua gân, nuôi dưỡng khoản 2cm cuối..

 

II. HÌNH ẢNH TRÊN CẬN LÂM SÀNG

X-quang cổ chân nghiêng bình thường:

- Thấy rõ bờ trước của gân

- Lớp mỡ đệm ở phía trước: Kager’s fat pad, khối sáng, hình tam giác.

- Bao hoạt dịch gân gót

BẤT THƯỜNG

- Đứt gân gót:

- Dày gân gót, mất độ sắc nét của bờ trước gân,

- Xóa lớp mỡ đệm ( Kager’s fat pat).

 

III. DỊCH TỄ

  • Chấn thương: những người vận động thể lực nặng: chạy,nhảy; chơi những môn thể thao vận động tốc độ cao: chạyđường dài, cầu lông, tennis, bóng đá, bóng rổ, bóng bàn.
  • Tuổi là yếu tố làm tăng tỷ lệ tổn thương: cao nhất ở lứa tuổi 40- 50.
  • Thường kèm theo bệnh lý như: viêm bao hoạt dịch, bệnh lý ở nơi bám gân gót.

IV. KHÁM LÂM SÀNG

Gặp những tình huống sau :

- Đứt hoàn toàn gân gót: bệnh nhân không bước được chân bệnh ( đứt do chấn thương hay bệnh lý )

- Đứt một phần gân gót: bệnh than đau nhiều ở dưới bắp chân: khó khăn hơn trong chẩn đoán, cần phân biệt với bệnh lý khác của gân, mạch máu, thần kinh kế cận.

Lưu ý: khai thác tiền căn sử dụng corticoid tiêm xung quanh gân gót, cũng như dùng fluoroquinolones.

1. ĐỨT HOÀN TOÀN GÂN GÓT

-Bệnh nhân mô tả : sau một động tác tiếp đất, trọng lực của cơ thể dồn lên một chân trong tư thế bàn chân gập lòng, nghe được tiếng ‘pop’, đau như dao cắt ở gần

gót.

- Đau giảm trong những ngày tiếp theo nếu bệnh nhân đến khám trễ ( 20-25 %).

- Khám lâm sàng: có thể chẩn đoán chắc chắn

- Đau như mô tả ở trên, nếu bn đến trễ thì đau ít hoặc không đau.

- Đánh giá da vùng gót: vết thương, sẹo mổ cũ, sẹo xấu, sẹo co rút…\

- Sờ nắn: có sự mất liên tục của gân đứt; cũng có thê ̉ không phát hiện được do máu tụ làm đầy bao gân.

- Vận động: Mất động tác gập chủ động lòng bàn chân hoàn toàn.

Lưu ý: Bệnh nhân vẫn gập được nhờ gân gấp ngón cái dài.

- Dùng các test:Test Thompson, ùng máy đo huyết áp

- Mục đích: đánh giá khách quan có đứt hoàn toàn gân

gót hay không.

  • Test Thompson (Simmond)

+ Bệnh nhân nằm sấp trên giường hoặc quỳ gối trên ghế, bàn chân đưa ra ngoài cạnh ghế.

+ Để bệnh nhân thư giãn, bác sĩ dùng tay bóp vào cơ bụng chân

+ Bình thường: bàn chân gập lòng.

+ Test (+) khi bàn chân không gập lòng.

  • Dùng máy đo huyết áp

+  Bệnh nhân nằm sấp, gối gập 90º

+ Gập lòng bàn chân thụ động hết mức

+  Quấn bản vào phần lớn nhất của bắp chân

+ Bơm đến 100 mmHg

+ Gập lưng bàn chân thụ động hết mức

+ N ếu gân gót không đứt: kim đồng hồ tăng lên thêm35- 40 mmHg.

2. CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

  1. Siêu âm: ghi nhận giảm ECHO vùng tổn thương.
  2. MRI: chẩnn đoán xác định, vị trí, mức độ tổn thương.

Lưu ý: Gân gót có thể tổn thương trong chấn thương cổ chân, cơ chế gập lưng bàn chân.

- Làm cách nào để tránh bỏ sót tổn thương ?Tỷ lệ bỏ sót khá cao, đến 25%  nhất là khi điều trị bảo tồn ( Δ: gãy mắc cá, bong gân,cổ chân..), phát hiện muộn sau tháo bột, gây khó khan cho điều trị phục hồi, giải thích cho bệnh nhân.

  • Nhận biết các dấu h iệu nghi ngờ trên lâm sàng:

- Sưng nề nhiều vùng sau cổ chân, vùng gân gót

- Có thể thấy dấu bầm máu dưới da ( sau 2 ngày)

- Sờ nắn trên gân thấy khuyết lõm trên gân.

- Dùng test máy đo HA khi test Thomson không rõ.

V. ĐIU TRị

1. ĐIU TRỊ ĐỨT MỘT PHẦN GÂN GÓT

- Nghĩ ngơi, gập lòng bàn chân

- Thuốc: kháng viêm, giảm đau

- Chườm đá, băng ép.

N ếu không đỡ, chuyển điều trị phẫu thuật

Theo thống kê kết quả điều trị, tỷ lệ đứt lại

Bảo tồn: 8- 35 %

Phẫu thuật: 2- 7%

Lời khuyên cho bệnh nhân: nên điều trị phẫu thuật.

2. ĐIỀU TRỊ ĐỨT HOÀN TOÀN GÂN GÓT PHẨU THUẬT

- Khâu tăng cường bằng gân Plantaris

- Làm dài gân theo hình V-Y, xoay ngược gân bụng chân

- Chuyển gân lân cận: mác ngắn, gấp ngón cái dài, gấp

các ngón chân dài.

- Chuyển ghép từ nơi khác: cân căng mạc đùi, vạt tự do,

ghép gân- xương bánh chè, ghép gân đồng loại.

- Sử dụng các sợi vật liệu tổng hợp: sợi carbon tổng

hợp…

- Và các pp khác

3. SAU MỔ

- Bó bột cẳng bàn chân, tư thế gập lòng nhẹ trong 4 tuần

- Tuần thứ 5 thay bột, cho bệnh nhân chống chân đi.

- Tuần thứ 12 tháo bột, cho bệnh nhân tập chịu lực gân

gót.

- Trở lại sinh hoạt sau 6 tháng.

- Vận động thể lực sau 1 năm.

Nguồn

https://www.slideshare.net

https://xuongkhopcantho.com/

http://bacsixuongkhop.vn

BV PHCN - ĐTBNN

BV PHCN - ĐTBNN