ĐỤC THỂ THỦY TINH VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT
ĐỤC THỂ THỦY TINH VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT
Đục thể thủy tinh là một trong những nguyên nhân gây mù chiếm vị trí hàng đầu trên thế giới cũng như tại Việt Nam nếu không được phẫu thuật sẽ dẫn đến mù hoàn toàn làm tăng gánh nặng cho bản thân, gia đình và xã hội.
Theo tổ chức Y tế thế giới WHO, năm 2010 có khoảng 20 triệu người mù do đục thể thủy tinh. Theo thống kê của Bệnh viện Mắt Trung ương năm 2007 có khoảng 251.700 người mù do đục thể thủy tinh. 373.000 mù 2 mắt do đục thể thủy tinh có thị lực dưới 1/10.
- Đục thể thủy tinh là gì ?
Thể thủy tinh là một loại thấu kính trong suốt với hai mặt lồi trong nhãn cầu. Thể thủy tinh không có mạch máu hay thần kinh, do đó, nó nhận dinh dưỡng thông qua quá trình thẩm thấu. Thể thủy tinh có vai trò điều chỉnh ánh sáng, cho phép ánh sáng đi qua và tập trung vào võng mạc, giúp mắt nhìn thấy rõ vật.
Đục thể thủy tinh là biểu hiện mất tính trong suốt thường có của thể thủy tinh tự nhiên, cản trở không cho các tia sáng đi qua làm cho thị lực người bệnh suy giảm dẫn đến mù lòa.

- Nguyên nhân đục thủy tinh thể
Phần lớn người mắc bệnh là người lớn tuổi. Nguyên nhân đến từ quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể. Một vài nguyên nhân khác như rối loạn bẩm sinh hoặc do tai nạn, chấn thương và biến chứng của các bệnh lý toàn thân.
- Đục thủy tinh thể bẩm sinh: Rối loạn di truyền
- Đục thủy tinh thể ở người già: Theo thống kê, có đến 80% người già trên 65 tuổi bị đục nhân mắt..
- Đục thể thủy tinh bệnh lý:
- Có thể do rối loạn chuyển hóa (đái tháo đường, hạ calci huyết…), do bệnh lý toàn thân (bệnh hệ thống)
- Bệnh lý tại mắt: viêm màng bồ đào, bong hắc mac, bong võng mạc, glocom…
- Sử dụng thuốc cortioid liều cao kéo dài..
- Đục thể thủy tinh chấn thương: do tia xạ, chấn thương đụng giập, chấn thương xuyên và bỏng…

- Yếu tố nguy cơ
- Đái tháo đường: tỷ lệ đục thể thủy tinh cao gấp 3- 4 lần trong nhóm người có bệnh đái tháo đường dưới 65 tuổi
- Hút thuốc lá kéo dài
- Tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời
- Uống quá nhiều rượu.
- Chế độ ăn thiếu dinh dưỡng, vitamin, khoáng chất: Một số nghiên cứu nhận thấy các chế độ ăn có nhiều vitamin C, vitamin E có thể làm chậm quá trình đục thể thủy tinh.
- Có tiền sử gia đình bị bệnh đục thể thủy tinh.

- Dấu hiệu nhận biết đục thủy tinh thể
- Nhìn mờ: là triệu chứng điển hình nhất ở bệnh đục thể thủy tinh với đặc điểm nhìn mờ từ từ, tăng dần theo mức độ đục của thể thủy tinh. Thể thủy tinh càng đục, bệnh nhân càng nhìn mờ nhiều.
- Cảm giác chói mắt hay lóa mắt trong môi trường ánh sáng mạnh như khi đi ra ngoài trời nắng, nhìn đèn pha ban đêm,…
- Nhìn một vật thành hai hoặc thấy nhiều hình
- Nhìn ngoài sáng kém hơn trong bóng râm do khi trong bóng râm, đồng tử giãn ra, ánh sáng có thể đi qua vùng chu biên ít đục hơn của thể thủy tinh để tới võng mạc.
- Ngoài ra bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng khác như : nhìn như màn sương trước mắt, nhìn vật có màu hơi vàng, thay đổi số kính đang đeo thường xuyên,…

- Chẩn đoán đục thủy tinh thể
Để xác định xem thủy tinh thể bị đục hay không, bác sĩ sẽ xem xét lịch sử về các bệnh lý và thực hiện khám mắt toàn diện:
- Kiểm tra thị lực: Bệnh nhân được kiểm tra lần lượt cả hai mắt thông qua thiết bị chuyên dụng với bảng chữ cái nhỏ dần. Dựa vào những thông số đó, bác sĩ sẽ đánh giá thị lực của bệnh nhân.
- Kiểm tra mắt bằng kính hiển vi: Kính sẽ phóng đại các cấu trúc ở phía trước của mắt, cung cấp các thông tin về đặc điểm, vị trí và mức độ đục thể thủy tinh.
- Soi đáy mắt: sử dụng máy soi đáy mắt có thể đánh giá được ánh đồng tử.

- Phương pháp điều trị đục thể thủy tinh
Dựa trên các giai đoạn của bệnh, bệnh nhân sẽ được bác sĩ tư vấn biện pháp cải thiện thị lực và điều trị đục thể thủy tinh một cách thích hợp.
- Sử dụng kính hỗ trợ
Với những trường hợp đục thủy tinh thể giai đoạn đầu chưa cần thiết phải phẫu thuật, việc sử dụng kính gọng có thể giúp cải thiện tầm nhìn. Đồng thời, các bác sĩ sẽ cho bổ sung một số vitamin như C, A, E… và một số hoạt chất khác để làm chậm lại tiến trình đục thủy tinh thể. Tăng cường ánh sáng trong nhà, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, khói bụi. Việc khám và kiểm tra mắt định kỳ tại cơ sở chuyên khoa là cần thiết để theo dõi sự tiến triển của bệnh.
· Phẫu thuật
Trường hợp người bệnh không thể sử dụng thuốc làm chậm quá trình tiến triển hoặc đeo kính thì cần phải phẫu thuật thay thế thủy tinh thể nhân tạo.
Hiện nay phương pháp điều trị đục ttể thủy tinh hiệu quả nhất và phổ biến nhất vẫn là Phẫu thuật Phacoemulsification (Phaco): Phương pháp này sử dụng sóng siêu âm tần số cao để tán nhuyễn thủy tinh thể đã bị đục và hút ra khỏi mắt. Sau đó, một thủy tinh thể nhân tạo được đặt vào mắt để phục hồi thị lực.
Ưu điểm của phương pháp này là vết mổ nhỏ, thị lực nhanh chóng được hồi phục, ít xảy ra biến chứng, bệnh nhân có thể nhanh chóng quay lại cuộc sống bình thường. Mặc dù các ca mổ phaco hiện nay chỉ kéo dài khoảng 5 đến 10 phút nhưng trên thực tế phẫu thuật đục thể thuỷ tinh được xếp vào nhóm đại phẫu do nó là một phẫu thuật nội nhãn và tác động trực tiếp đến thị lực.

Nguồn tham khảo:
- What are cataracts? (2023, October 16). American Academy of Ophthalmology. https://www.aao.org/eye-health/diseases/what-are-cataracts
- https://www.webmd.com/eye-health/cataracts/what-are-cataracts
- https://www.nei.nih.gov/learn-about-eye-health/eye-conditions-and-diseases/cataracts
- Quyết định 7328/QĐ-BYT 2018 hướng dẫn chuẩn chất lượng về chẩn đoán điều trị Đục thể thủy tinh (thuvienphapluat.vn)
BS Nguyễn Thị Vân Anh
Khoa Mắt – Tai Mũi Họng – Răng Hàm Mặt
Tin Liên Quan
- > TUẦN LỄ TIÊM CHỦNG THẾ GIỚI (24 – 30/04/2026) - 29-04-2026
- > HỎI ĐÁP: NHỮNG ĐIỀU BẠN CẦN BIẾT VỀ BỆNH SỐT RÉT - 29-04-2026
- > ĐỒNG HÀNH CÙNG NHỮNG “CHIẾN BINH NHÍ” TRÊN HÀNH TRÌNH TRƯỞNG THÀNH - 20-04-2026
- > SAY NẮNG, SAY NÓNG - BIỂU HIỆN VÀ CÁCH XỬ TRÍ - 20-04-2026
- > NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM DO ĐỘC TỐ BOTULINUM - 03-04-2026